Máy lọc nước 1000 l

Hướng dẫn sử dụng hệ thống lọc nước RO công suất 1000L

Chi tiết cách vận hành, thông số, cấu tạo hệ thống lọc nước RO công suất 1000L/h

Xem tại đây >>>>

Hướng dẫn sử dụng hệ thống lọc nước RO công suất 1000L/h

Hệ thống lọc nước RO công suất 1000L/h là thiết bị lọc nước tinh khiết được sử dụng rộng rãi trong trường học, bệnh viện, nhà máy, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất thực phẩm, nước uống đóng chai và nhiều lĩnh vực khác.

Để hệ thống vận hành ổn định, cho nguồn nước đạt tiêu chuẩn và kéo dài tuổi thọ thiết bị, người sử dụng cần thực hiện đúng quy trình vận hành và bảo dưỡng định kỳ.

Dưới đây, Nhật Ý sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng hệ thống lọc nước RO 1000L/h từ khi khởi động đến bảo trì và xử lý các lỗi thường gặp.

Sơ đồ dây chuyền hệ thống lọc nước tinh khiết
Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống lọc nước RO tinh khiết

Cấu tạo và sơ đồ công nghệ của hệ thống lọc nước RO 1000L/h

Bộ phận chính hệ thống lọc RO công suất 1000 lít/giờ thường bao gồm:

Tên thiết bị

Vật liệu – Dung tích

Chức năng Hình ảnh
Bồn chứa nước đầu vào:

 bồn nhựa hoặc inox dung tích 1000-1500 lít

Số lượng: 1 cái

Chức nước thô chưa qua lọc – đầu nguồn  
Cột lọc đa tầng (Cát – Sỏi – Mangan)

Cột lọc composite hoặc inox 1365

Số lượng: 1 cái

Lọc tạp chất, chất lơ lững trong nước
Cột than hoạt tính

Cột lọc composite hoặc inox 1365

Số lượng: 1 cái

Khử mùi, khử chlorine, thuốc trừ sâu…
Cột làm mềm nước (nếu nguồn nước cứng)

Cột lọc composite hoặc inox 1365

Số lượng: 1 cái

 
Bộ lọc tinh 5 micron

Bằng nhựa Poly hoặc inox 304

Số lượng: 1 cái

Lọc tạp chất với kích thước lớn hơn 5μm

Bơm cấp nước là bơm trục ngang đầu inox nguồn điện 220V/50Hz, 750W

Bơm trục ngang đầu inox

Số lượng: 1 cái

Bơm nước từ bồn qua hệ thống lọc 123 cột 1365

Bơm cao áp 220V – 2HP

Bơm trục đứng đầu inox

Số lượng: 1 cái

Bơm qua màng RO 4040

Màng RO 4040

Lưu lượng lọc 250 lít.giờ/màng

Số lượng: 04 cái

 

Lọc nước tinh khiết
Đồng hồ áp suất

Bằng inox 304

Số lượng 03 cái

Thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, phát hiện sự cố rò rỉ hoặc tăng giảm áp bất thường nhằm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và ổn định.
Van điện từ

Bằng đồng thau

 

Đóng và mở dòng nước

Khi bơm RO ngưng hoạt động van đóng, khi bơm RO hoạt động van mở

Van điều chỉnh lưu lượng Bằng thau hoặc inox 304 Điều chỉnh lưu lượng nước tinh khiết và nước thải
       
Tủ điện điều khiển Inox 304 Điều khiển hoạt động của hệ thống lọc nước
Bồn chứa nước tinh khiết Chất liệu inox 304 Chứa nước sau khi lọc tinh khiết  
Đèn UV diệt khuẩn      

Quy trình công nghệ hệ thống lọc nước RO 1000 L H

Bồn chứa nước thô 1000 lít ⇒ Bơm trục ngang 1HP ⇒ Cột lọc đa tầng ⇒ Cột than hoạt tính ⇒ Cột làm mềm ⇒ Bộ lọc tinh 5 micron ⇒ Bộ lọc tinh 1 micron⇒ Bồn chứa nước trung gian 1000 lít ⇒ Bơm trục ngang 1HP ⇒  Bơm cao áp 220V – 2HP ⇒ Màng RO 4040 ⇒ Đèn UV diệt khuẩn ⇒ Bồn chứa nước tinh khiết

Quy trình công nghệ hệ thống lọc nước RO 1000 L H

Mỗi bộ phận đều có vai trò quan trọng giúp loại bỏ cặn bẩn, kim loại nặng, vi khuẩn, virus, hóa chất và các chất hòa tan trong nước.

Thuyết minh công nghệ hệ thống lọc nước RO 1000 lít/h

Nước từ bồn chứa nước đầu nguồn bơm qua thiết bị lọc thô, thiết bị khử mùi, thiết bị làm mềm và lọc tinh 5 – 1 micron nhằm loại bỏ các mùi vị, kim loại nặng có trong nước. Sau đó nước sẽ được dẫn qua bồn chứa nước trung gian

Từ bồn chứa trung gian này được bơm trục ngang và bơm cao áp bơm vào thiết bị thẩm thấu ngược R.O (với 4 màng RO 4040) một phần nước chứa khoáng được xả bỏ, còn nước tinh khiết đi vào thiết bị khử trùng bằng tia cực tím UV1 trước lúc vào bồn chứa nước sạch

    Nước được tiếp tục được bơm đi sử dụng hoặc qua thiết bị chiết rót tùy vào mục đích sử dụng của nhà máy hoặc đơn vị

Hệ thống lọc nước RO đầy đủ và hoàn chỉnh

GIẢI TRÌNH PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ:

1/ Thiết bị lọc thô – khử mùi: Cột lọc 1 và 2

Nước từ bồn chứa V = 1000lít chúng tôi dùng bơm bơm qua hệ 3 cột lọc 1365 Và mở đầu van ba chiều ở chế độ FILTER – Là nước được sử dụng bình thường, sau khi chạy một tuần thi ta cho xả ngược cột lọc,

Ta vặn tay nắm màu trắng ở trên đầu cột lọc, chuyển qua chế độ BACK WASH – Và cho chạy 5 – 7 phút, sau đó chuyển qua chế độ FAST RINSE – Cho chạy 5 – 7 phút, Sau đó chuyển qua FILTER nước được chảy qua thiết bị lọc thô & Cột khử mùi tương tự như cột lọc thô

Nước sau khi qua thiết bị khử mùi được dẫn qua thiết khử mùi bằng cách sử dụng than hoạt tính có tính năng hấp thụ mùi cao. 

Thực nghiệm chỉ ra rằng: than hoạt tính  là chất hấp phụ có phổ rất. phần lớn các phân tử có sự cố định trên bề mặt của chúng, các phân tử phân cực lớn và có cấu tạo hàng với khối lượng mol nhỏ (rượu đơn, axít hữu cơ bậc nhất) có giữ lại. Các phân tử mol cao bị than hoạt tính hấp phụ khác tốt.

Ngoài tính chất hấp phụ, than hoạt tính còn giúp các vi khuẩn có khả năng phân huỷ một phần của hấp phụ. Ngoài ra than hoạt tính  còn chức năng hấp phụ một số kim loại nặng ở dạng vết.

Than gáo dừa lọc nước
Than hoạt tính gáo dừa việt nam

 – Khả năng hấp phụ của than.

    Than hoạt tính dùng làm lớp lọc nước, tạp chất cũng chịu cùng một phương pháp tách. Thực vậy, nước đã được loại bỏ dần các chất ô nhiễm gặp phần than hoạt tính ngày càng ít bị bão hòa và có than hoạt tính hơn.

    Nước sau khi qua thiết bị khử mùi sẽ loại bỏ được các mùi vị lạ có trong nước, bên cạnh đó than hoạt tính cũng có tác dụng làm sạch và tạo độ trong cho nước để giúp cho các hệ lọc phía sau hoạt động tốt hơm. Hệ thống này được thiết kế lọc áp lực có dòng chảy từ trên xuống và thiết kế hệ thống van xả rửa ngược từ dưới lên, rất tiện lợi cho người sử dụng.

    Và chúng tôi chọn phương pháp hấp phụ mùi bằng than hoạt tính là có tính toán đến sự tiết kiệm xử lý trên hoạt tính. Điều này chủ yếu phụ thuộc vào khả năng hữu ích của than. Và ở đây chúng tôi chứng minh được rằng :

– Chiều dày lớp lọc, một lớp lọc càng dày, mặt hấp phụ càng kéo dài không rò rỉ, tất cả đảm bảo hòa của lớp phía trên.

– Một lớp lèn chặt than có bốn chức năng:

Lọc:  Chức năng này thường phải giảm để tránh sự bịt kín lớp lọc, không thể tránh được sự không có mặt của mỗi hệ thống rửa hiệu quả tạo ra mỗi chu kì xáo trộn giữa các lớp.

     Mặt khác than có xu hướng tách ra các cục vón tiếp với nó. Các sản phẩm hấp phụ góp phần vào làm bảo hòa sớm.

  • Trợ giúp các vi khuẩn: Điều này góp phần vào việc lọc trong.
  • Tác dụng xúc tác.
  • Hấp phụ: Đó là vai trò chính của than.

2/  Thiết bị làm mềm: cột lọc 3

Sau khi khử mùi nước sẽ được đưa qua thiết bị làm mềm Và mở qua chế độ CONDITIONED – WATER,

Nước được sử dụng bình thường, Sauk hi sử dụng 3 – 4 tuần, Ta thấy nut màu cam ở trên đầu cột làm mềm và nhấn vào và xoay qua chế độ START – Và hệ thống autovan tự động xả BACKWASH và hút muối BRINE – SLOW RINSE và xả thuận FAST RINSE – WATILL xả rửa cho hết thời gian hoàn nguyên thì nó chuyển về vị trí CONDITIONED – WATER, là sử dụng bình thường và nước cho tiếp xúc hạt nhựa trao đổi ion – loại cation Na + .

Tất cả các muối có trong nước sau khi qua làm mềm chuyển thành muối Natri còn các kim loại Ca, Mg. Fe bị giữ lại ở hạt nhựa cation.   

Chuẩn độ cứng của nước đã xử lý thực tế  có thể bằng không. Độ pH và độ kiềm không thay đổi. Theo phương trình phản ứng sau:

                                                   Mg+ X                                 Mg+                           X–           

                              R – Na+   +      [                  ⇒      R  –  [             +       Na+ [   

                                                   Ca+ Y                                 Ca+                               Y                          

Sau một lượng nước nguồn được làm mềm nhất định, khả năng làm mềm của cột làm mềm bị mất tác dụng do các ion Na + trên bề mặt nhựa đã trao đổi hết, lúc này cần phải hoàn lại gốc Na + , thao tác này còn gọi là tái sinh nhựa. Tái sinh nhựa bằng dd NaCl bão hoà. Theo phương trình phản ứng sau:

          Mg+                                                               MgCl–                          

 R – [        + NaCl          ⇒       R – Na+       +     [ 

         Ca+                                                                 Ca+   Cl                          

Mô tả  thiết bị  làm mềm nước:

 Thiết bị là 1 bình hình trụ kín trục thẳng đứng chứa nhựa trao đổi cation gốc Na +. Nước được tiếp xúc trực tiếp với hạt cation bằng ống phun phân bố đồng đều trên mặt, hoặc bằng một mạng ống có số lượng và tiết diện phù hợp lớp nhựa có thể trao đổi ion có thể được đỡ bằng một lớp vật liệu trơ: đá rửa, antraxit hay các hạt dẻo.

Nước cần xử lý và chất tái sinh được đưa vào phần trên, hoặc dưới  của bình nhờ hệ thống phân phối là một bộ van bên ngoài và hệ thống ống dẫn cho phép thực hiện các thao tác chuyển đổi chiều dòng chảy, đóng, mở, tái sinh, súc rửa….., bằng các van có thể đóng mở bằng tay hoặc van tự động.

Hạt nhựa làm mềm
Hạt nhựa làm mềm cation

3/ Lọc tinh 5-1 micron:  

     Quá trình lọc giảm cấp nhằm tăng cường khả năng lọc của thiết bị và tránh sự phân cấp các ma trận lọc của màng lọc.

Tất cả các cặn bẩn có kích thước lớn hơn 5 micron, 1micron nhằm đưa nước đạt độ trong cho phép.

Sau thời gian sử dụng 6 tháng ta tháo các bulon và lấy nắp ra và tháo các lỏi lọc bên trong bỏ vào thau hoặc xô cho nước sạch và pha axit HCL nồng độ 5% cho ngâm 30 – 45 phút rồi lấy ra rửa bằng nước sạch cho sạch rồi gắn vào lại rồi vặn bulon cho chặt và cho chạy xả 5 – 10 phút xau đó sử dụng bình thường. 

       Nước sau khi qua thiết bị lọc tinh đã đạt  tiêu chuẩn về mặt lý hóa và vi sinh.

Phin lọc nước

4/  Thiết bị thẩm thấu ngược RO:  

Thiết bị thẩm thấu là pha được ưu tiên chuyển qua dưới tác dụng của građien áp suất.

Chúng được miêu tả như một màng lọc và được phân loại chức năng theo kích cỡ lỗ khoan.

Dùng chính chất của màng bán thẩm thấu cho nước chảy qua, tất cả các chất hoà tan bị giữ lại trừ một vài phân tử hữu cơ rất gần nước (khối lượng mol nhỏ, phân cực mạnh).

Khi ta muốn tách một dung dịch muối cô đặc  từ một dung dịch loãng hơn bằng màng này, điện áp hóa có xu hướng làm nước chuyển từ buồng có điện thế cao để pha loãng ra (thẩm thấu ra trực tiếp). Nếu muốn cản lại sự khuếch tán này, cần phải đặt lên một áp suất chất lỏng. 

Khi cân bằng, sự chênh lệch áp suất tạo ra được gọi là áp suất thẩm thấu của hệ thống.

Thực vậy,  để tạo ra nước “ lọc” từ một dung dịch có muối, cần phải vượt qua áp suất thẩm thấu của dung dịch và cũng có thể nói rằng: để nhận được lưu lượng kinh tế thích hợp, cần phải làm việc với áp suất ít nhất lớn gấp 2 lần áp suất thẩm thấu.

Tuy nhiên, trong thực tế hệ thống thẩm ngược được công ty chúng tôi thiết kế đơn giản, chi phí thấp dễ dàng vận hành và bảo trì. Cấu tạo của thiết bị R.O được mô tả bởi các phân tử như sau:

  • Một bơm cao áp hoặc nhiều bơm cung cấp năng lượng cho hệ thống.
  • Một hoặc nhiều model màng lọc.
  • Một van xả áp để duy trì áp suất trong hệ thống.
  • Hai đồng hồ lưu lượng kiểm tra mực nước.
  • Hai đồng hồ áp kiểm tra áp suất của hệ thống.
  • Hệ thống RO chỉ để và chạy bình thường, và van điều chỉnh áp 1 Tuần mình vặn cho nước xả ra 10 phút sau đó đóng lại từ từ cho tới khi đử lưu lượng thì ta ngưng lại, và hệ thống sử dụng bình thường.

    Nước sau quá trình này đạt yêu cầu  kỹ thuật ó nước tinh khiết có thể sử dụng uống trực tiếp (về mặt lý hoá).

4 Màng RO 4040

5/ Đèn U.V tiệt trùng nước:

Hệ thống đền UV chỉ sử dụng được 7500 giờ là phải thay bóng và tăng phô.

Có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn vi sinh có trong nước quá trình diệt khuẩn nhờ tia cực tím có bước sóng 256nm.

7/ Thiết bị điện điều khiển:  

 Có tác dụng điều khiển & thành hệ thống tự động. MAN  OFF  AUTO

Tủ điện điều khiển

IV. CHỨC NĂNG & ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

1/ Bơm áp lực 1.

     + Chức năng: Đẩy nước qua các thiết bị lọc:

     + Đặc tính kỹ thuật:

               – Dạng bơm: Ly tâm Thân bằng gang, Đầu bơm bằng Inox SS304 ).

               – Công suất:  1.0kw.

     – Lưu lượng: 2m3/h , H Max= 37m.

– Nguồn điện sử dụng: 220V – 380V.

– Số lượng: 02 cái .

          2/ Bơm tuần hoàn:

     + Chức năng: Đẩy nước qua các thiết bị lọc và đưa vào sử dụng.

     + Đặc tính kỹ thuật :

               – Dạng bơm : Ly tâm Thân bằng gang, Đầu bơm bằng Inox SS316 ).

               – Công suất : 1.5kw.

          – Model : H2X120/150

          –  Nước SX : (ESPA)- Tây Ban Nha.

          –  Lưu lượng :5m3/h , H = 42m.

  • Nguồn điện sử dụng: 220V & 380V.
  • Số lượng : 02 cái.

            3/  Thiết bị lọc thô & thiết bị khử mùi:

   + Chức năng: loại bỏ các tạp chất và các mùi vị lạ có trong nước.

    + Đặc tính kỹ thuật :

  • Kích thước : ( h x Æ x d2mm ) (1500 x 400 x 2 ) mm:
  • Vật liệu : Inox 304.
  • Vật liệu lọc : Activated carbon.
  • Nước sản xuất : Cát đá sỏi VN, Than hoạt tính, USA.
  • Công suất : 2m3/h.
  • Số lượng : 02 bộ.
  • Xả rửa van ba chiều, USA.

            4/  Thiết bị làm mềm :

   + Chức năng : với tác dụng loại bỏ các Ion Mg2+, Ca2+, …. có trong nước.

    + Đặc tính kỹ thuật :

  • Kích thước : ( h x Æ x d ) (1500 x 400 x 2 ) mm:
  • Vật liệu : Inox 304.
  • Vật liệu lọc : BUROLITE – C100Na.
  • Nước sản xuất :ANH.
  • Công suất : 2m3/h.
  • Số lượng : 01 bộ.
  • Tái sinh: Autovan – Tự động – USA.

            5/  Thiết bị thẩm tách:

   + Chức năng : với tác dụng loại bỏ các Ion Mg2+, Ca2+, …. có trong nước.

    + Đặc tính kỹ thuật :

  • Kích thước : ( h x Æ x d ) (1200 x 400 x 2 ) mm.
  • Vật liệu : Inox SS316
  • Vật liệu lọc :
  • Model : NRW 37
  • Nước sản xuất :USA.
  • Công suất : 2m3/h.
  • Số lượng : 01 bộ.

             6/ Thiết bị lọc tinh 10 micron:

   + Chức năng : Lọc tinh 10 micron nhằm lần cuối chặn các kích thước hạt  lớn hơn 10micron tạo trong cho nước.

    + Đặc tính kỹ thuật:

  • Kích thước : ( h x Æ x d ) (600 x 260 x 2 ) mm.
  • Vật liệu : Inox
  • Vật liệu lọc : Cartridge filter.
  • Nước sản xuất : USA / VN.
  • Công suất : 2m3/h.
  • Số lượng : 01 bộ.

             7/ Thiết bị  lọc 1 micron :

   + Chức năng : Lọc tinh 1 micron nhằm lần cuối chặn các kích thước hạt  lớn hơn 1micron tạo độ trong cho nước.

    + Đặc tính kỹ thuật:

  • Kích thước : ( h x Æ x d ) (600 x 260 x 2 ) mm
  • Vật liệu : Inox
  • Vật liệu lọc : Cartridge filter.
  • Nước sản xuất : USA / VN.
  • Công suất : 2m3/h.
  • Số lượng : 01 bộ.

             8/ Thiết bị lọc 0.2micron :

   + Chức năng :  lọc các tạp chất có kích thước siêu nhỏ và các vi khuẩn lạc có trong nước trước khi đưa đi sử dụng.

    + Đặc tính kỹ thuật:

  • Kích thước : ( h x Æ x d ) ( 600 x 260 x 2 ) mm.
  • Vật liệu: Inox S316.
  • Vật liệu lọc: Cartridge filter.
  • Nước sản xuất: USA / VN.
  • Công suất: 2m3/h.
  • Số lượng: 02 bộ.

            9/ Thiết bị đèn UV:

  • Kích thước : ( H 600 x D 60 x d1,5mm
  • Vật liệu : Inox
  • Bóng đèn: Canađa
  • Model :
  • Tăng phô: Canađa
  • Công Suất 25w.
  • Lưum lượng : 2m3/h
  • Số lượng : 4 bộ

               10 / Thiết bị R.O (Reverse Osmosic):

+Chức năng: Giai đoạn chính được sử dụng là màng thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis) tách các muối tan  phân ly bằng các nguyên lý thẩm thấu ngược qua màng có kích thước  tính bằng Ao.  Nước sau quá trình này đạt yêu cầu  kỹ thuật ó nước tinh khiết có thể sử dụng uống trực tiếp (về mặt lý hoá).

+ Đặc tính kỹ thuật :

     –   Vỏ RO 8040 – Inox 304..

  • Loại màng : Osmonic, USA.
  • Model: 8040 AK.
  • Ap suất vận hành tối đa : 200PSI.
  • Nhiệt độ vận hành tối đa : 113oF (45oC).
  • pH : 2 –11.

           –   Bơm Cao Ap  Q=3-5m3/h, H = 130Aq

           –   Thân Bằng Gang,

           –   Cánh Và Đầu Bơm Bằng Inox 304

           –   380v/2.2kw/2900 rmp.

           –   Hãng Sản Xuất : ESPA – Tây Ban Nha.

           –   ( Sản Xuất Tại Tây Ban Nha)

           –   Model : XVM413

  • Lưu lượng: 2m3/giờ.
  • Số lượng: 01 bộ.

             11/  Bồn chứa nước nguồn 2m3:

+ Chức năng:  Chứa nước nguồn trước xử lý .

+ Đặt tính kỹ thuật:

  • Dạng bồn: đứng.
  • Đường kính : 1300mm.
  • Chiều cao: 1500mm.
  • Độ dày: 2mm.
  • Số lượng: 01 cái V = 2000lít.
  • Nước sản xuất: Việt nam.

             12/  Bồn chứa hóa chất tái sinh:

+ Chức năng: Chứa dung dịch hóa chất để hoàn nguyên nhựa cho thiết bị trao đổi Ion.

+Đặc tính kỹ thuật :

  • Dạng bồn: đứng.
  • Dung tích: 120L. Nhựa.
  • Nước sản xuất: Việt Nam.
  • Số lượng: 01 cái.

             13/  Bồn chứa nước làm mềm 2m3:

+ Chức năng:  Chứa nước sau khi đã làm mềm.

+ Đặt tính kỹ thuật:

  • Dạng bồn: đứng.
  • Đường kính : 1300mm.
  • Chiều dài: 1500mm.
  • Độ dày: 2mm.
  • Số lượng: 01 cái, V = 2000Lít
  • Nước sản xuất: VN.

            14/  Bồn chứa nước thành phẩm hoàn lưu 1.5m3:

+ Chức năng:  Chứa nước thành phẩm & nước tuần hoàn về.

+ Đặt tính kỹ thuật:

  • Dạng bồn: đứng.
  • Vật liệu: SS316.
  • Đường kính : 1200mm.
  • Chiều dài: 1500mm.
  • Độ dày: 2mm.
  • Số lượng: 01 cái. V = 1500Lít
  • Nước sản xuất: Việt Nam.

          

  – VẬT TƯ  PHỤ:

                    1/ Đường ống dẫn nước:

    + Ong dẫn nước uPVC  loại chịu áp – Inox 304.

    + Van PVC chịu lực – Inox. 

                    2/ Tủ điện điều  khiển hệ thống :

    + Toàn bộ hệ thống chúng tôi thiết kế chung một hộp điện điều khiển . Nguồn điện 380 V – 220 V – 50Hz , Điều khiển tự động toàn hệ thống.

                   3/ Phòng lắp đặt thiết bị:

    + Phòng lắp đặt cho toàn hệ thống có kích thước ( 4,5 x 7) m .                                

     Đối với hệ thống xử lý nước cấp, việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống thường xuyên là rất cần thiết.

Kiểm tra trước khi vận hành

Trước khi khởi động hệ thống cần kiểm tra:

Nguồn điện

  • Điện áp ổn định.
  • Không bị chập cháy.
  • CB tổng hoạt động bình thường.

Nguồn nước cấp

  • Có đủ nước.
  • Không bị mất nước.
  • Áp lực ổn định.

Van nước

Kiểm tra:

  • Van cấp nước mở.
  • Van nước tinh khiết mở.
  • Van nước thải mở.
  • Van xả khí đúng vị trí.

Kiểm tra áp suất

Quan sát các đồng hồ áp lực:

  • Áp trước cột lọc
  • Áp sau cột lọc
  • Áp bơm cao áp
  • Áp màng RO

Nếu áp suất bất thường cần dừng máy để kiểm tra.

 

Quy trình vận hành hệ thống RO 1000L/h

Bước 1: Mở nguồn nước

Mở hoàn toàn van cấp nước để nước đi qua các cột lọc thô.

 

Bước 2: Cấp nguồn điện

Bật CB tổng và công tắc điều khiển trên tủ điện.

Kiểm tra:

  • Đèn báo nguồn
  • Đèn báo bơm
  • Đèn báo hoạt động

 

Bước 3: Khởi động hệ thống

Nhấn nút START.

Hệ thống sẽ hoạt động theo trình tự:

  • Bơm cấp chạy
  • Nước đi qua cột lọc
  • Bơm cao áp hoạt động
  • Nước đi vào màng RO
  • Thu nước tinh khiết
  • Xả nước thải

 

Bước 4: Theo dõi trong quá trình vận hành

Quan sát:

  • Áp suất
  • Lưu lượng nước
  • Tiếng bơm
  • Tình trạng rung lắc
  • Đồng hồ TDS

Thông thường:

  • TDS đầu vào: 100–500 ppm
  • TDS sau RO: 5–20 ppm (tùy chất lượng nguồn nước)

Nếu TDS tăng cao cần kiểm tra màng RO.

Cách dừng hệ thống

Khi kết thúc ca làm việc:

  • Nhấn nút STOP.
  • Ngắt nguồn điện.
  • Đóng van nước nếu không sử dụng trong thời gian dài.

Không nên cắt điện đột ngột khi máy đang hoạt động.

 

Hướng dẫn vệ sinh hệ thống

Vệ sinh cột lọc

Định kỳ thực hiện:

  • Sục rửa ngược.
  • Rửa xuôi.
  • Xả cặn.

Chu kỳ:

  • 2–7 ngày/lần tùy nguồn nước.

 

Thay lõi lọc tinh

Lõi PP 5 micron nên thay sau:

  • 3–6 tháng.

Nếu nguồn nước bẩn có thể thay sớm hơn.

 

Vệ sinh màng RO

Khi xuất hiện:

  • Áp cao.
  • Lưu lượng giảm.
  • TDS tăng.

Cần thực hiện:

  • Súc rửa hóa chất chuyên dụng.
  • CIP màng RO.

Thông thường:

  • 6–12 tháng/lần.

 

Vệ sinh bồn chứa

Bồn chứa nước tinh khiết nên:

  • Xả cạn.
  • Cọ rửa.
  • Khử trùng.

Định kỳ:

  • 3–6 tháng/lần.

Lịch bảo trì định kỳ

Hạng mục

Thời gian

Kiểm tra áp suất

Hàng ngày

Kiểm tra TDS

Hàng ngày

Rửa cột lọc

2–7 ngày

Thay lõi PP

3–6 tháng

Kiểm tra bơm

6 tháng

Súc rửa màng RO

6–12 tháng

Thay màng RO

24–36 tháng

Những lỗi thường gặp và cách khắc phục

Máy không lên nguồn

Nguyên nhân:

  • Mất điện
  • CB nhảy
  • Cháy cầu chì

Khắc phục:

  • Kiểm tra nguồn điện.
  • Kiểm tra CB.
  • Thay cầu chì.

Máy không có nước tinh khiết

Nguyên nhân:

  • Hết nước đầu vào.
  • Van đóng.
  • Bơm hỏng.

Khắc phục:

  • Kiểm tra nguồn nước.
  • Kiểm tra bơm.
  • Kiểm tra van điện từ.

Nước sau RO có TDS cao

Nguyên nhân:

  • Màng RO bẩn.
  • Màng RO rách.
  • Van điều chỉnh sai.

Khắc phục:

  • Súc rửa màng.
  • Thay màng mới.
  • Điều chỉnh lưu lượng nước thải.

Áp suất cao bất thường

Nguyên nhân:

  • Lõi lọc tắc.
  • Van khóa.
  • Đường ống nghẹt.

Khắc phục:

  • Thay lõi lọc.
  • Vệ sinh đường ống.
  • Kiểm tra van.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Không để hệ thống chạy khi mất nước đầu vào.
  • Không tự ý thay đổi áp suất bơm.
  • Không sử dụng hóa chất ngoài khuyến cáo.
  • Không để máy hoạt động khi rò rỉ điện.
  • Thường xuyên ghi chép lưu lượng và TDS.
  • Bảo trì đúng định kỳ.
  • Chỉ sử dụng linh kiện chính hãng khi thay thế.

Lợi ích khi vận hành đúng quy trình

Việc sử dụng đúng cách giúp:

  • Đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Kéo dài tuổi thọ màng RO.
  • Tiết kiệm điện năng.
  • Giảm chi phí sửa chữa.
  • Hạn chế hư hỏng bơm cao áp.
  • Giảm thời gian dừng máy.
  • Tăng hiệu quả sản xuất.
  • Đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Kết luận

Hệ thống lọc nước RO công suất 1000L/h là giải pháp cung cấp nước tinh khiết ổn định cho nhiều mô hình sản xuất và dịch vụ. Để thiết bị hoạt động hiệu quả, người vận hành cần tuân thủ đúng quy trình kiểm tra, khởi động, theo dõi, vệ sinh và bảo dưỡng định kỳ. Việc bảo trì đúng cách không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ hệ thống mà còn đảm bảo chất lượng nước luôn đạt tiêu chuẩn, giảm chi phí vận hành và hạn chế tối đa các sự cố phát sinh.

Gợi ý từ khóa SEO: Hướng dẫn sử dụng hệ thống lọc nước RO công suất 1000L/h, vận hành hệ thống RO 1000L/h, bảo trì máy lọc nước RO công nghiệp, hệ thống RO công nghiệp 1000 lít/giờ, cách sử dụng máy lọc nước RO công nghiệp, bảo dưỡng màng RO 4040, hệ thống nước tinh khiết 1000L/h.

Xem hướng dẫn chi tiết trên Youtube

Để lại một bình luận

error: Có bản quyền từ Nhật Ý !!
GỌI NGAY
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon