Máy lọc nước uống nóng lạnh công suất lớn
Máy lọc nước Aqua
Máy lọc nước 2 vòi nóng lạnh
Bình lọc nước nóng lạnh
Bảng Giá máy lọc nước nóng lạnh
Giàn mưa cấp oxi khử sắt

Cách khử sắt trong nước

Cách phương pháp khử sắt trong nước tham khảo

Cách khử sắt trong nước

Theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, tổng lượng sắt trong nước sinh hoạt phải nhỏ hơn 0.3 mg/l. Nếu vượt quá con số này, nguồn nước đã bị ô nhiễm sắt, hay còn gọi là nhiễm phèn. Phải khử Sắt trong nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống khi hàm lượng Sắt trong nước nguồn lớn hơn 0,3 mg/l và khử Mangan khi hàm lượng lớn hơn 0,2 mg/l.

Chúng ta cần khử loại bỏ sắt trong nước đạt chỉ tiêu cho phép trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

Nguồn nước máy hiện nay chúng ta sử dụng chứa rất nhiều kim loại nặng, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như Mangan, chì, crom, thủy ngân, kẽm, đồng,…

Theo cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) và Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (IARC), tiêu thụ một lượng lớn nước nhiễm sắt hay kim loại nặng có thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư ở con người.

Sử dụng nước chưa đạt chỉ tiêu này vào cơ thể trong thời gian dài sẽ gây ra nhiều tác hại to lớn tới sức khỏe như ung thư da, vòm họng, dạ dày. Các hợp chất kim loại tích tụ lâu trong cơ thể đối với phụ nữ đang mang thai còn gây hiện tượng chết thai, dị dạng, quái thai cho các thế hệ sau.

Những phương pháp khử sắt trong nước

1. Có thể khử Sắt trong nước ngầm bằng cách lọc nước qua bể lọc Cationit.

Trong trường hợp này phải đảm bảo không để lọt Ôxy và các chất Ôxy hoá khác vào trong nước trước khi đưa nó vào bể lọc Cationit.

Bể lọc Cationit giảm hàm lượng Sắt trong nước đến 0,5mg/l với điều kiện nếu như tất cả Sắt có trong nước đều tồn tại ở dạng ion hoá trị 2 và phải chú ý rằng bể lọc Cationit không khử được Sắt tồn tại dưới dạng keo Hydroxit Sắt và hợp chất Sắt hữu cơ

Hoàn nguyên bể lọc Cationit  bằng dung dịch NaCl nồng độ 5%. Cần phải dự tính từng thời kỳ (sau 15-20 lần hoàn nguyên) rửa bể lọc Cationit bằng dung dịch axit trước khi hoàn nguyên bằng muối ăn.

2. Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây để khử Sắt:

a) Làm thoáng đơn giản rồi lọc trong (chỉ cần lấy Ôxy của không khí vào nước để Ôxy hoá Sắt, không cần khử CO2 để nâng pH của nước). Bằng cách sục khí bàng máy thổi khí để cấp oxi, hoặc làn dàn mưa để cấp oxi tự nhiên hòa tan vào nước, ngoài ra có thể dùng sục khi bằng Ejector

b) Làm thoáng lấy Ôxy và khử CO2 để nâng pH của nước, lắng hoặc lọc tiếp xúc, lọc trong.

c) Làm thoáng để lấy Ôxy và khử CO2 sau đó lọc qua bể lọc tiếp xúc có lớp vật liệu lọc có hoạt tính xúc tác khử sắt và mangan rồi lọc trong.

d) Kiềm hoá nước bằng vôi kết hợp với làm thoáng, lắng rồi lọc trong.

e) Keo tụ bằng phèn (có Clo hoá trước để phá vỡ các hợp chất Sắt hữu cơ hoặc không) lắng trong rồi lọc.

g) Lọc qua bể lọc Cationit. Dùng phương pháp kiềm hoá bằng vôi và phương pháp lọc qua bể lọc Cationit có lợi khi đồng thời với việc khử Sắt phải làm mềm nước.

3.Khi các biện pháp làm thoáng không đạt kết quả phải áp dụng biện pháp dùng hoá chất để khử Sắt.

a) Dùng các chất Ôxy hoá mạnh là Clo hoặc Kali Permanganat. Để khử 1mg/l Sắt tiêu thụ 0,70 mg/l Clo và độ kiềm giảm 0,018 mgdl/l. Để khử­ 1 mg/l Sắt cần khử tiêu thụ 1 mg/l KMnO4.

b) Khi kiềm hoá nước bằng vôi, liều lượng vôi được xác định theo công thức sau:

 

Trong đó:

– Fe2+ là lượng Sắt hoá trị hai trong nước ngầm, mg/l

– CO2 là hàm lượng CO2 tự do trong nước nguồn, mg/l.

4.Thành phần các công trình khử Sắt bằng phương pháp làm thoáng bao gồm:

1- Công trình làm thoáng (làm thoáng đơn giản, làm thoáng tự nhiên trên các dàn tiếp xúc, làm thoáng cưỡng bức bằng thùng có quạt gió).

2- Bể lắng hay bể lọc tiếp xúc

3- Bể lọc trong

Các thông số tính toán công trình làm thoáng như sau:

a) Làm thoáng đơn giản:

Có thể phun nước trực tiếp trên mặt bể lọc, cường độ tưới không lớn hơn 10 m3/m2.h.

Chiều cao tính từ mực nước đến lỗ dàn ống phun không ít hơn 0,6 m hoặc có thể cho nước tràn qua máng dẫn vào bể lọc.

Chiều cao tràn từ mực nước hạ lưu đến đỉnh tràn không ít hơn 0,5-0,6 m.

Cường độ tràn 10 m3/1m dài của mép mương. Khi dùng bể lọc áp lực phải đưa không khí vào trước bể lọc tiếp xúc hay trước bể lọc bằng bơm nén khí hay Ejector.

Lượng không khí cần đưa vào nước lấy 2 lýt cho 1 gam Sắt cần khử.

Sau chỗ đưa không khí vào phải đặt bể trộn để trộn đều không khí với nước.

Bể trộn làm hình trụ hay hình cầu; trong đặt các vách ngăn để thay đổi hướng chuyển động của hỗn hợp nước – khí. Bể trộn có thể tích để nước lưu lại trong đó không dưới 1 phút.

b) Dàn làm thoáng tự nhiên có vật liệu tiếp xúc là:

cốc than xỉ hay cuội sỏi đường kính trung bình 30-40 mm hoặc ống nhựa D25-50 xếp vuông góc tạo thành ô cờ 25×25 hoặc 50×50; lớp nọ chồng lớp kia sao cho các ô không trùng nhau.

Vật liệu tiếp xúc đổ thành lớp có chiều cao 30-40 cm. Lớp nọ cách lớp kia 0,8 m.

Số lớp vật liệu tiếp xúc do đó là chiều cao dàn mưa lấy theo tính toán từ yêu cầu khử khí CO2 trong nước. Cường độ mưa 10-15 m3/m2.h.

Dàn mưa gồm:

Máng phân phối là các máng răng cưa. Khoảng cách trục các máng nhánh 30 cm.

Khoảng cách trục các răng cưa 35 mm. Chiều sâu răng cưa 25 mm. Nếu dùng sàn phân phối bằng tôn, thì lỗ khoan có đường kính 5 mm.

Số lỗ theo tính toán để lớp nước trên sàn dày 5-7 cm, đảm bảo phân phối đều trên toàn diện tích.

Nếu dùng dàn ống, thì lỗ khoan trên ống thường từ 5-10 mm. Tính toán dàn ống như tính bệ ống phân phối nước rửa trong bể lọc. Sàn tung nước đặt dưới máng phân phối 0,6 m làm bằng ván gỗ rộng 20 cm đặt cách nhau 10 cm hay bằng nửa cây tre xếp cách mép nhau 5 cm.

Dưới sàn tung nước là các sàn đổ lớp tiếp xúc khử khí, cuối cùng là sàn thu nước bằng bêtông.

Thiết bị dàn mưa gồm ống dẫn nước lên máng phân phối, vận tốc 0,8-1,2 m/s. Ống đưa nước từ sàn tung nước xuống bể lắng tiếp xúc với vận tốc 1,5m/s. Ống dẫn nước sạch để cọ rửa D=50 mm; ống xả cặn D = 100-200 mm.

Giàn mưa cấp oxi khử sắt
c) Thùng quạt gió:

Vật liệu tiếp xúc bên trong hoặc dùng ván gỗ rộng 200 mm dày 10 mm đặt cách nhau 50 mm thành một lớp, lớp nọ xếp vuông góc với lớp kia và cách nhau bằng các sườn đỡ là thành gỗ tiết diện 50×50 mm, hoặc dùng ống nhựa xếp lớp nọ vuông góc với lớp kia và mép các ống nhựa cách nhau 50 mm.

Khối lượng vật liệu tiếp xúc xác định theo tính toán và yêu cầu khử khí CO­2.

Chiều cao của lớp tiếp xúc trong thùng quạt gió sơ bộ có thể lấy theo độ kiềm như sau:

Độ kiềm trong nước nguồn 2 mgdl/l, lấy H = 1,5 m

                                           2-4 mgdl/l, lấy  H = 2,0 m

                                           4-6 mgdl/l, lấy  H = 2,5 m

                                           6-8 mgdl/l, lấy H = 3,0m

Diện tích mặt bằng chọn theo cường độ tưới 40-50 m3/m2.h.

Lượng không khí thổi vào lấy 10 m3 cho 1 m3 nước, áp lực máy gió sơ bộ lấy từ 100-150 mm cột nước.

Trang bị cho thùng quạt gió gồm ống dẫn nước lên dàn ống phân phối, ống dẫn nước xuống bể lắng tiếp xúc, ống gió, ống xả cặn khi cọ rửa lớp vật liệu tiếp xúc.

Dàn ống phân phối dùng hệ phân phối trở lực lớn hoặc sàn phân phối bằng tôn khoan lỗ.

Chiều cao tính từ đỉnh lớp vật liệu đến tim lỗ hệ ống phân phối lấy không ít hơn 0,8 m; dưới sàn đổ lớp vật liệu tiếp xúc là ngăn tập trung nước để dẫn xuống bể lắng tiếp xúc.

Trong ngăn này đặt miệng ống cấp gió, ống đưa nước xuống bể lắng và ống xả cặn. Chiều cao ngăn này lấy phụ thuộc vào đường kính ống gió, nhưng không bé hơn 0,5 m.

Ghi chú:

1- Trong trường hợp đặc biệt có sự thoả thuận với cơ quan vệ sinh phòng dịch khi hàm lượng Sắt trong nguồn nước ngầm đến 0,5 mg/l có thể không cần khử Sắt.

Mức độ cần thiết phải khử Sắt trong nước cấp cho các nhu cầu kỹ thuật phải do yêu cầu về chất lượng nước của từng loại sản xuất quy định.

Bài viết Cách khử sắt trong nước chỉ sưu tầm để tham khảo, và các phương pháp trên mang tính chất tham khảo, còn nhiều cách khử sắt hay hơn mong quý bạn đọc có cách hay hơn sẽ chia sẻ để mọi người tham khảo thêm. Mọi góp ý xin để lại bằng bình luận bên dưới hoặc qua email: maylocnuocuongnonglanh@gmail.com. Chân thành cảm ơn

Trả lời

error: Có bản quyền từ Nhật Ý !!
GỌI NGAY
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon