Máy lọc nước uống nóng lạnh công suất lớn
Máy lọc nước Aqua
Máy lọc nước 2 vòi nóng lạnh
Bình lọc nước nóng lạnh
Bảng Giá máy lọc nước nóng lạnh
phương pháp khử mặn nước

Cách khử mặn cho nước

KHỬ MẶN VÀ KHỬ MUỐI TRONG NƯỚC

Cách khử mặn cho nước

Khử mặn nước có hàm lượng muối dưới 2 g/l nên dùng phương pháp trao đổi ion.

Nước có hàm lượng muối 2-10 g/l nên dùng phương pháp điện phân hay lọc qua màng RO thẩm thấu ngược.

Nước có hàm lượng muối lớn hơn 10 g/l phải dùng phương pháp chưng cất, đông lạnh hay lọc qua màng bán thấm.

Ghi chú: Khử mặn là giảm hàm lượng muối trong nước đến trị số thoả mãn yêu cầu đối với nước dùng cho ăn uống.

Khử muối là giảm triệt để lượng muối hoà tan trong nước đến trị số thoả mãn yêu cầu công nghệ sản xuất quy định.

» Xem thêm…

Hệ thống lọc nước công nghiệp

Hệ thống lọc nước giếng khoan

KHỬ MẶN VÀ KHỬ MUỐI TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION

Dùng phương pháp trao đổi ion để khử mặn và khử muối khi hàm lượng muối trong nước nguồn dưới 2000 mg/l, hàm lượng cặn không lớn hơn 8 mg/l, độ mầu của nước không lớn hơn 15 TCU và độ Ôxy hoá KMnO4 không lớn hơn 7 mg/l O2.

Khi độ Ôxy hoá lớn hơn phải lọc nước qua bể lọc than hoạt tính trước.

Khử mặn nước bằng phương pháp trao đổi ion cần thực hiện theo sơ đồ một bậc.

Lọc nối tiếp của bể lọc Hydro Cationit có dung lượng trao đổi ion cao là bể lọc Anionit kiềm yếu.

Dùng sơ đồ này cần phải khử khí Cacbonic ra khỏi nước đã lọc qua bể Cationit. Hàm lượng muối còn lại trong nước sau khi đã lọc qua các bể lọc Ionit cần lấy như sau:

– Khi hàm lượng muối trong nước nguồn 2.000mg/l: Không lớn hơn 20 mg/l.

– Khi hàm lượng muối trong nước nguồn 1.500 mg/l: Không lớn hơn 15mg/l.

– Hàm lượng muối yêu cầu đối với nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống là 400 mg/l; trong đó hàm lượng Clorua không lớn hơn 250 mg/l và Sunfat không lớn hơn 250 mg/l, thu được bằng cách trộn lẫn một phần nước lọc qua các bể lọc Ionit với hàm lượng nước nguồn còn lại.

Khử muối trong nước đồng thời với khử axit silic phải thực hiện theo sơ đồ hai hay ba bậc.

Trong thành phần của trạm khử muối theo sơ đồ hai bậc cần dự kiến các công trình sau:

– Bể lọc Hydro Cationit bậc một; bể lọc bằng than hoạt tính để khử chất hữu cơ (nếu độ mầu của nước lớn hơn 15 TCU và độ Ôxy hoá lớn hơn 7 mg/l O2); dàn khử khí để khử Cacbonic; bể lọc Anionit bậc một với vật liệu lọc bằng Anionit kiềm yếu.

– Hydro Cationit bậc hai: các bể lọc Anionit bậc 2 với vật liệu lọc bằng Anionit kiềm mạnh để khử axit Silic và cuối cùng qua các bể lọc Hydro Natri Cationit.

Nước sau khi xử lý theo sơ đồ 2 bậc không được chứa lượng muối lớn hơn 0,5 mg/l và hàm lượng axit Silic không được lớn hơn 0,1 mg/l.

Sơ đồ khử muối ba bậc được sử dụng khi có tổng hàm lượng muối trong nước sau khi xử lý dưới 0,1 mg/l và hàm lượng axit Silic dưới 0,05 mg/l.

Khi đó thay bể lọc Hidro Natri Cationit trong sơ đồ 2 bậc bằng bể lọc với vật liệu lọc hỗn hợp Cationit và Anionit hay bằng bể lọc Hidro Cationit bậc ba và sau bể lọc này là bể lọc Anionit bậc ba với Anionit kiềm mạnh.

Tính toán bể lọc Hydro Cationit bậc một phải theo đúng dưới đây ↓

Xem chi tiết

Thể tích Cationit WH (m3) trong bể lọc Hydro Cationit cần xác định theo công thức:

                                                      

Thể tích Cationit WNa (m3) trong bể lọc Natri Cationit cần xác định theo công thức:

                             

Trong đó:

Co – Độ cứng toàn phần của nước nguồn, gdl/m3

n- Số lần hoàn nguyên bể lọc trong 1 ngày theo chỉ dẫn ở điều 6.278.

 – Dung lượng trao đổi của Hydrô Cationit, gdl/m3.

 – Dung lượng trao đổi của Natri Cationit, gdl/m3.

CNa – Nồng độ Natri trong nước (gdl/m3)

Dung lượng trao đổi  gdl/m3 của Hydro Cationit phải xác định theo công thức:

               aH . Etp – 0,5 qlv.CK                                                       (6-59)

Trong đó:

aH – Hệ số hiệu suất hoàn nguyên của Hydro Cationit, phụ thuộc vào lưu lượng đơn vị của axit tiêu tốn và lấy theo bảng 6.26.

CK– Tổng hàm lượng các Cation Canxi, Magiê, Natri và Kali có trong nước (gdl/m3).

qlv – Lưu lượng đơn vị nước rửa Cationit sau khi hoàn nguyên lấy bằng 4-5 m3 cho 1 m3 Cationit trong bể lọc.

Etp – Dung lượng trao đổi của Cationit theo số liệu xuất xưởng trong môi trường trung tính gdl/m3. Để tính toán Etp khi không có số liệu xuất xưởng phải lấy theo chỉ dẫn ở điều 6.279.

Bảng 6.26

Lưu lượng đơn vị của axit Sunfuric để hoàn nguyên Cationit (g/gdl)

50

100

150

200

Hệ số hiệu suất hoàn nguyên Hydro Cationit aH

 

0,68

0,85

0,91

0,92

Diện tích của bể lọc Hydro Cationit và Natri Cationit FH (m2) và FNa (m2) xác định theo công thức:

                   

Trong đó:

H – Chiều cao lớp Cationit trong bể lọc

Tổn thất áp lực trong bể lọc Hydrô Cationit, cường độ xới và tốc độ lọc c

Số lượng bể lọc Hydro Cationit và Natri Cationit cho một trạm không được ít hơn 2 nếu trạm làm việc suốt ngày đêm. Lấy 1 bể lọc Hydro Cationit dự phòng nếu số bể lọc trong trạm ít hơn 6 và lấy 2 bể dự phòng nếu số bể lọc trong trạm lớn hơn 6. Các bể lọc Natri Cationit không cần bể dự phòng nhưng phải dự kiến khả năng dùng bể lọc Hydro Cationit dự phòng để làm bể Natri Cationit

Hoàn nguyên bể lọc Hydrô Cationit bằng dung dịch axit Sunfuric 1-1,5%. Cho phép pha loãng axit Sunfuric đến nồng độ nói trên bằng nước lấy trực tiếp trước bể lọc.

Tốc độ chảy của dung dịch axit Sunfuric để hoàn nguyên qua lớp Cationit không được nhỏ hơn 10 m/h sau đó rửa Cationit bằng nước chưa làm mềm từ trên xuống với tốc độ 10 m/h.

Quá trình rửa được kết thúc khi độ axit của nước lọc bằng tổng nồng độ Sunfat và Clorua của nước rửa. Nửa đầu của lượng nước rửa cho xả vào bể trung hoà rồi cho ra cống nước mưa, phần còn lại cho vào bể để xới Cationit.

Ghi chú:

Cho phép dùng axit Clohydric để hoàn nguyên bể lọc Hydro Cationit.

Lượng axit (kg) tính với nồng độ 100% dùng cho một lần hoàn nguyên bể lọc Hydrô Cationit phải tính theo công thức:

Trong đó:

f- Diện tích 1 bể lọc Hydrô Cationit (m2)

b- Lượng axit để hoàn nguyên Cationit (g/gdl) phụ thuộc vào độ cứng của nước đã làm mềm, xác định theo đồ thị hình H-6.7.

Hình H-6.7: Biểu đồ xác định độ cứng của nước khi làm mềm bằng H- Cationit

                          Lượng tiêu thụ H2SO4 tính bằng mg cho 1 mgđl

                          các Cation Ca++, Mg++, Na+ đã được hấp thụ

Dung tích bình chứa axit đậm đặc và thùng chứa dung dịch axit loãng (nếu không pha loãng trực tiếp trước bể lọc) phải xác định từ điều kiện hoàn nguyên 1 bể lọc khi số bể lọc Hydrô Cationit của trạm đến 4 và để hoàn nguyên 2 bể khi số bể trong trạm trên 4.

Thiết bị và đường ống đề định lượng và dẫn axit phải thiết kế theo quy phạm an toàn lao động khi làm việc với axit.

Khi dùng axit Sunfuric thiết bị và ống dẫn phải dùng loại chịu axit.

Hàm lượng Cation Ca2+ và Mg2+ có trong nước sau khi lọc qua bể lọc Hidro Cationit bậc một xác định theo biểu đồ hình H-6.7. Khi đó hàm lượng Na+ lấy bằng 2 lần hàm lượng của các Cation Ca2+ và Mg2+.

Khi chọn vật liệu hấp phụ để khử chất hữu cơ đối với mỗi nguồn nước cụ thể phải được tiến hành dựa vào kết quả nghiên cứu công nghệ các chất hấp phụ.

Đối với các bể lọc Hidro Cationit bậc hai và bậc ba cần lấy các thông số tính toán như sau: Tốc độ lọc 50-60 m/h. Chiều cao lớp vật liệu lọc =1,5m.

Lượng tiêu thụ đơn vị đối với axit Sunfuric nồng độ 100% – 100 gam cho 1gdl Cation được hấp thụ.

Dung tích hấp thụ của chất trao đổi ion lấy theo số liệu của nhà sản xuất. Lượng nước tiêu thụ để rửa Cationit: 10 m3 cho 1 m3 Cationit.

Diện tích lọc F của bể lọc Anionit (m2) phải xác định theo công thức:

Trong đó:

Q- Công suất của các bể lọc Anionit bậc một, m3/ngày

n- Số lần hoàn nguyên bể lọc Anionit trong ngày lấy bằng 2-3 lần.

T- Thời gian làm việc của mỗi bể lọc, giữa hai lần hoàn nguyên tính theo công thức:

     

–     t1– Thời gian xới Anionit = 0,25h

–     t2– Thời gian bơm qua Anionit dung dịch kiềm để hoàn nguyên 1,5h.

–     t3– Thời gian rửa Anionit  sau khi hoàn nguyên 3h

–     Vt- Tốc độ lọc tính toán m/h, lấy không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 30.

Thể tích Anionit trong bể lọc bậc một W1 m3 xác định theo công thức:

           

Trong đó:

Co- Hàm lượng các ion Sunphat và Clorua trong nước nguồn mgdl/l.

Elv- Dung lượng trao đổi Anionit gdl/l lấy theo tài liệu xuất xưởng.

Để hoàn nguyên bể lọc Anionit bậc một dùng dung dịch Sôđa nồng độ 4%. Lượng tiêu thụ đơn vị của Sôđa: 100g Na2CO3 cho 1 gdl Anion được hấp thụ.

Ở những trạm khử muối đồng thời khử axit Silic, trong các bể lọc bậc hai có các Anionit kiềm mạnh cho phép hoàn nguyên các bể lọc Anionit bậc một bằng dung dịch xút sử dụng lại sau khi hoàn nguyên các bể lọc Anionit bậc hai.

Phải pha dung dịch Sôđa và xút để hoàn nguyên bằng nước đã qua bể Hidrô Cationit.

Rửa bể lọc Anionit bậc một sau khi hoàn nguyên bằng nước đã lọc qua bể lọc Hidrô Cationit với lưu lượng 10 m3 cho 1 m3 Anionit.

Vật liệu lọc của bể lọc Anionit bậc hai cần dùng loại Anionit kiềm mạnh với chiều dày lớp lọc là 1,5 m. Khi tính toán bể lọc Anionit tốc độ lọc cần lấy bằng 15-25m/h.

Dung lượng trao đổi axit Silic của Anionit lấy theo tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất.

Đối với Anionit kiềm mạnh, hoàn nguyên bằng dung dịch xút với nồng độ 4%.

Lượng tiêu thụ đơn vị của xút (NaOH) để hoàn nguyên Anionit kiềm mạnh lấy từ 120-140 kg cho 1 m3 Anionit.

Các thiết bị, đường ống dẫn và các phụ tùng của trạm khử mặn phải thiết kế phù hợp với các chỉ dẫn ở điều 6.308.

Có thể khử mặn bằng phương pháp điện phân.

Bài viết Cách khử mặn cho nước chỉ sưu tầm để tham khảo, và các phương pháp trên mang tính chất tham khảo, còn nhiều cách khử sắt hay hơn mong quý bạn đọc có cách hay hơn sẽ chia sẻ để mọi người tham khảo thêm. Mọi góp ý xin để lại bằng bình luận bên dưới hoặc qua email: maynuocuongnonglanh@gmail.com. Chân thành cảm ơn

Trả lời

error: Có bản quyền từ Nhật Ý !!
GỌI NGAY
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon